Bách bộ: Đặc điểm, công dụng và bài thuốc chữa bệnh

0

Bách bộ là một vị thuốc trong Đông y dùng để chữa các bệnh về hô hấp.  Cụ thể về đặc điểm, công dụng của vị thuốc này sẽ được tổng hợp qua các tài liệu dưới đây.

Theo tài liệu từ: cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 1 trang 118- 121  và Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Đỗ tất Lợi trang  160-161

Tên gọi

Tên khác: Củ ba mươi, dây dẹt ác, slam slip lạc, mằn sòi (Tày), bản sam sip (Thái), pe chầu chàng (H’Mông). Mùi sấy dòi (Dao), hơ linh (ba Na).

Tên nước ngoài: Stémona (Pháp)

Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour

Họ: Bách bộ (Stemonaceae)

Mô tả

Dây leo bằng thân quấn, dài 6-8m có khi hơn. Rễ cũ nhiều, mập, nạc, hình trụ, mọc thành khóm dày dài 15-30cm. Thân nhẵn, hình trụ, màu lục nhạt, hơi phình lên ở những mấu. Lá mọc đối hoặc so le, có cuống dài, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, có 7-13 gân chính hình cung, chạy từ cuống lá đến đầu lá, có những gân phụ ngang, nhỏ, song song, sít nhau rất đặc sắc.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, có cuống dài 1-4 cm, gồm 1-2 hoa màu vàng lục, mặt trong màu đỏ tía, có mùi hôi, bao hoa gồm 4 bộ phận giống nhau,  hẹp ngang, thuôn dài khoảng 4cm; 4 nhị, chỉ nhị ngắn.

Quả nang, hình trứng thuôn, có 5-8 hạt.

Mùa hoa: tháng 3-5; mùa quả: tháng 6-8

Nhiều loại khác cũng được dùng

  • Bách bộ lá nhỏ – Stemona pierrei Gagnep

Dây leo. Thân mềm có cạnh. Lá mọc so le, có 7 gân chính. Hoa màu đỏ sẫm, dài khoản 1cm.

  • Bách bộ nam – Stemona cochinchinensis Gagnep

Thân đứng không lẹp, có khía. Lá mọc so le, lá phía dưới tiêu giảm thành vảy, lá phía trên hình trái xoan – tam giác. Gân chính: 9. Hoa nhỏ: 2-3 cái.

  • Bách bộ đưng – Stemona collonsua Craib

Thân đứng, phân nhánh, sau leo, có cạnh khía, màu đỏ. Lá mọc so le, lá phía dưới hình vảy, phía trên hình tim dài. Gân chính 9-13, màu đỏ. Hoa nhỏ thường đơn độc, ít khi 2.

Hình vẽ mô tả bách bộ
Hình vẽ mô tả bách bộ

Phân bổ, sinh thái

Stemona Lour là một chi nhỏ, gồm các đại diện là dây leo hoặc cây thảo, phân bổ chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á. Ở Việt Nam có 5-6 loài đều có rễ củ hình chùm: một số loại tương đối hiếm gặp nên đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam. Loài Stemona tuberosa Lour có phạm vi phân bổ rộng rãi nhất, bao gồm hầu hết các tỉnh miền núi (trừ vùng cao trên 1000m), trung du và thậm chí có cả ở vùng ven biển và đồng bằng. Những tỉnh có nhiều bách bộ ở Việt nam là Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình và Thanh Hóa. Và một số nước khác.

Bách bộ thuộc cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng; thường mọc nơi đất ẩm, còn khá màu mỡ ở rùng thứ sinh ven dồi, bờ nương rẫy; cây còn mọc lẫn với nhiều cây cỏ khác ở rùng núi đá vôi ẩm. Bách bộ mọc ở nơi đất tơi xốp có rễ củ nhiều và to. Cây bách bộ mọc từ hạt sau 2 năm thì có hoa quả. Số lượng quả trên mỗi cây không nhiều nhưng mỗi quả nhiều hạt. Xung quanh cây mẹ thường thấy cây con mọc từ hạt. Sau khi bị chặt phá, phần còn lại vẫn còn khả năng tái sinh.

Nguồn trực lượng bách bộ ở VN tương đối phong phú. Trước đây thường được khai thác thu mua. Cây đang bị thu hẹp mạnh vùng phân bố do nạn phá rừng. Có thể trồng được bằng hạt hoặc phần gốc sau khi đã thu hết củ.

Cách trồng

Có thể trồng bách bộ bằng cách gieo hạt trong vườn ươm rồi đánh cây con đi trồng hoặc trồng ngay bằng chồi gốc.

Xem chi tiết cách trồng tại: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam trang 120

Thành phần hóa học

Rễ bách bộ chúa nhiều alcaloid: stemonin, tuberostemonin, neotuberostemonin, oxotuberoste-monin, isotuberostemonin, hypoiuberostemonin-stenin, sternotinin, isostemotinin, stemotuberin, isostemonin, tubnerostemoninol, stemoninoamid, bisdehydroncoyu berostemonin.

Đáng chú ý là có hai chất mang tên stemonin: một chất 17C do Suzzuki chits xuất, một chất 22C do Lobsiein và Grumbach năm 1932. Chất này được Phạm Thanh Kỳ và cộng sự (1993) xác định lá tuberostermonin L-G.

Theo dược điển Việt Nam II, Tập 3, hàm lượng aclcaloit toàn phần trong rễ bách bộ cần đạt là 0.15% tính theo tuberostemonin L-G.

Hình ảnh tu,,…., neotuberostemonin, oxotuberostemonin

Ngoài ra rễ bách bộ còn chứa 2.3% glucid, 9.25% protid. 0.84% lipid, nhiều acid hữu cơ (acid malic acid oxalic, acid succinic, acid acctic, acid formic) và 3 dẫn chất bibenzy! (3.5 – dihydroxy – 4 – methylbibenzzyl : 3.5 – dihydroxy – 2’ – methoxy – 4. Methylbibenzzyl và 3 – hydroxy. 2’. 5 – dimethoxy – 2. Methylbibenzyl)

Tác dụng dược lý

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh trong y học cổ truyền, bách bộ được dùng chữa ho, trị giun và diệt sâu bọ là đúng đắn.

Tác dụng chữa ho: stemonin có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung tâm hỗ hấp động vật, ức chế phản xạ ho, do đó có tác dụng trị ho.

Bách bộ đã được thí nghiệm chữa bệnh lao hạch có kết quả tốt.

Tác dụng kháng khuẩn bách bộ có tác dụng diệt vi khuẩn ở ruột già và kháng vi khuẩn của bệnh lỵ phó thương hàn.

Và một số tác dụng dược lý khác, xem chi tiết tại: Cây thuốc và động vật làm thuốc trang 121.

Tính vị, công năng

Bách bộ vị ngọt, đắng, tính hơi ấm, có tác dụng nhuận phế, sát trùng

Công dụng

Chữa ho, ngày dùng 4-12g, dưới dạng thuốc sắc cao, viên hoặc bột.

Chữa giun, ngày uống 7-10g, dưới dạng thuốc sắc, uống sáng sáng sớm, lúc đói, trong 5 ngày liền sau đó tẩy.

Diệt côn trùng, nước sắc bách bộ, cho thêm ít đường, ruồi ăn phải chết tới 60%. Dung dịch 1/20 giết chêts bọ gậy 100%. Rắc bột bách bộ vào hố phân, giòi chết 100%.

Đốt rễ bách bộ, hơ khói để diệt ruồi muỗi, bọ chó, rận, Nước sắc rễ bách bộ dùng gội đầu, ngâm quần áo có tác dụng diệt chấy rận.

Theo tài liệu nước ngoài, rễ bách bộ được dùng điều trị lao phổi và ho

Kiêng kỵ: tỳ vị hư yếu không dùng.

You might also like