Tơ hồng vàng: một số công trình NCKH về tác dụng chữa bệnh

0

Tơ hồng vàng (Cuscuta chinensis, Cuscuta sinensis Lamk) có nhiều tác dụng trong chữa bệnh đã được nghiên cứu và ghi nhận. Cụ thể một số tác dụng đó được tổng hợp qua các CTNCKH dưới đây.

Cải thiện rối loạn cương dương của tơ hồng vàng

Trích từ nghiên cứu: Ex vivo relaxation effect of Cuscuta chinensis extract on rabbit corpus cavernosum, 2013

Tác dụng của chiết xuất Cuscuta chinensis trên thể hang dương vật thỏ (PCC) đã được đánh giá trong nghiên cứu này. Dương vật thu được từ thỏ trắng New Zealand đực khỏe mạnh (2,5–3,0 kg) đã được ký hợp đồng trước với phenylephrine (Phe, 10 µmol l -1 ) và sau đó được xử lý với các nồng độ khác nhau của chiết xuất Cuscuta chinensis (1, 2, 3, 4 và 5 mg ml −1 ).

Sự thay đổi về độ căng của dương vật đã được ghi lại, và các nucleotide chu kỳ trong PCC được đo bằng phương pháp phân tích phóng xạ (RIA). Tương tác giữa Cuscuta chinensis và sildenafil cũng được đánh giá. Kết quả chỉ ra rằng sự giãn PCC do Cuscuta chinensis gây rachiết xuất phụ thuộc vào nồng độ. Xử lý trước bằng chất ức chế nitric oxide synthase (NOS) (Nω nitro-L-arginine-methyl ester, L-NAME), chất ức chế guanylyl cyclase (1H- [1,2,4] oxadiazolo [4,3-a] quinoxalin-1-one, ODQ), hoặc chất ức chế protein kinase A (KT 5720) không ức chế hoàn toàn sự giãn.

Việc ủ mô thể hang dương vật với chiết xuất Cuscuta chinensis làm tăng đáng kể guanosine monophosphate vòng (cGMP) và cyclic adenosine monophosphate (cAMP) trong PCC. Hơn nữa, chiết xuất Cuscuta chinensis tăng cường đáng kể khả năng thư giãn PCC do sildenafil gây ra. Kết luận, Cuscuta chinensis chiết xuất có tác dụng thư giãn trên mô hang dương vật một phần bằng cách kích hoạt con đường NO-cGMP, và nó có thể cải thiện chứng rối loạn cương dương (ED), vốn không hoàn toàn đáp ứng với sildenafil citrate.

Xem thêm chi tiết: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3739115/

Tác dụng chống loãng xương của tơ hồng vàng

Trích từ nghiên cứu: Beneficial effects of Cuscuta chinensis extract on glucocorticoid-induced osteoporosis through modulation of RANKL/OPG signals, 2019

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác dụng bảo vệ và cơ chế hoạt động cơ bản của chiết xuất Cuscuta chinensis (CCE) chống lại bệnh loãng xương do glucocorticoid trên cơ thể người . Chuột Sprague-Dawley được chia ngẫu nhiên thành 4 nhóm như sau: nhóm chứng, nhóm loãng xương và 2 nhóm loãng xương được điều trị CCE (100 mg · kg -1 · ngày -1). Các mẫu máu và xương đùi được thu thập để phân tích mô miễn dịch, sinh hóa, biểu hiện mRNA và phân tích Western blot.

Phân tích HPLC cho thấy axit chlorogenic, quercetin và hyperin là những thành phần chính của CCE. Kết quả chỉ ra rằng CCE làm tăng chiều dài xương, trọng lượng xương và mật độ khoáng chất của xương và ngăn chặn việc giảm trọng lượng cơ thể do dexamethasone (DEX) gây ra. Ngoài ra, nhuộm TRAP chỉ ra rằng CCE làm giảm tế bào hủy xương ở chuột bị loãng xương do DEX. Về mặt cơ học, điều trị CCE làm giảm bớt sự gia tăng của các dấu hiệu tiêu xương và sự suy giảm của các dấu hiệu tạo xương, có thể được trung gian một phần bởi sự điều chỉnh của các con đường RANKL / OPG và RunX2.

Xem thêm chi tiết tại: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6903142/

Chống oxy hóa và có tính kháng sinh

Trích từ nghiên cứu: Improved antimelanogenesis and antioxidant effects of polysaccharide from Cuscuta chinensis Lam seeds after enzymatic hydrolysis

Cuscuta chinensis polysaccharide (CPS) được chiết xuất bằng cách sử dụng nước nóng và thủy phân bằng enzym C. chinensis polysaccharide (ECPS) được sản xuất bằng quá trình thủy phân bằng enzym mannase. Mục đích của nghiên cứu này là để điều tra hoạt động kháng sinh của ECPS và CPS trong các tế bào u ác tính B16F10. Trong ống nghiệmhoạt động chống oxy hóa được đánh giá bằng khả năng khử sắt của chúng và các hoạt động thu dọn gốc tự do DPPH.

Sự phân bố khối lượng phân tử của polysaccharid được xác định bằng cách sử dụng SEC-MALLS-RI. CPS được phân hủy thành công bằng enzym bằng cách sử dụng mannase và trọng lượng phân tử trung bình có trọng lượng của CPS và ECPS là 434,6 kDa và 211,7 kDa.

Kết quả của các thử nghiệm hoạt tính sinh học cho thấy polysaccharide được thủy phân bằng enzym có hoạt tính kháng sinh và tác dụng chống oxy hóa cao hơn polysaccharide ban đầu. ECPS thể hiện hoạt tính kháng sinh bằng cách điều chỉnh giảm sự biểu hiện của tyrosinase, MITF và TRP-1 mà không có tác dụng gây độc tế bào trong các tế bào u ác tính B16F10. Kết luận, ECPS có tiềm năng trở thành một sản phẩm làm trắng da.

Xem thêm chi tiết: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5995039/

You might also like